vanban.org

Quyết định 3303/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã Thủ Thiêm, huyện Thủ Đức (nay là phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/01/1995 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3303/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 8 năm

2022 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1872/2022/TLST- HNGĐ

ngày 28/7/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Diễm T, sinh năm 1970

- Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1970

Địa chỉ: 22A đường B, khu phố N, phường T, thành phố Đ, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy

ban nhân dân xã Thủ Thiêm, huyện Thủ Đức (nay là phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/01/1995 thể hiện ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T là vợ chồng hợp pháp.

Do hôn nhân của ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T không hạnh phúc,

đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T có 02 con chung

tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 02/11/1995 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trung K, sinh ngày 27/3/2007. Hai bên thống nhất giao con chung Nguyễn Trung K cho ông Nguyễn Tấn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Tấn L không yêu cầu bà Phạm Diễm T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trung K. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T xác định không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã Thủ Thiêm, huyện Thủ Đức (nay là phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/01/1995 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T có 02 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 02/11/1995 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trung K, sinh ngày 27/3/2007. Thống nhất giao trẻ Nguyễn Trung K cho ông Nguyễn Tấn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Tấn L không yêu cầu bà Phạm Diễm T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trung K. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba

trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0026956 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Tấn L và bà Phạm Diễm T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ