vanban.org

Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng L với bà Nguyễn Thị Kim T. Ông L và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Về con chung: ông Nguyễn Hoàng L đồng ý để cho bà Nguyễn Thị Kim T được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà tên Nguyễn Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Hoàng Luyl và bà Nguyễn Thị Kim Thoa yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 6 - VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2026/QĐST-HNGĐVL, ngày 30 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 6 - VL

Căn cứ Điều 212, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 222/83 ấp TH, xã HKT, tỉnh VL.

- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 222/83 ấp TH, xã HKT, tỉnh VL.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim T vẫn cương quyết yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luât Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: ông Nguyễn Hoàng L cho rằng hiện tại bà T vẫn chăm sóc chu đáo cho con chung của ông bà nên sau khi ly hôn ông L đồng ý để cho bà Nguyễn Thị Kim T được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 06/11/2016, hiện đang sống với bà T. Bà T không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thỏa thuận về người nuôi con chung khi ly hôn là phù hợp với qui định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

[4] Về nợ chung: ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim T đều tự khai không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng L với bà Nguyễn Thị Kim T. Ông L và bà T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: ông Nguyễn Hoàng L đồng ý để cho bà Nguyễn Thị Kim T được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 06/11/2016, hiện đang sống với bà T. Bà T không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Nợ chung: không có.

2. Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng L với bà Nguyễn Thị Kim T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền ông L, bà T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0000480 ngày 08/01/2026 tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL được chuyển sang tiền án phí là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ