vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thành M, sinh ngày 03/3/2011 và Nguyễn Thuỳ L1, sinh ngày 03/6/2021. Anh Nguyễn Thanh B có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi con là 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;

- Anh Nguyễn Thanh B, sinh ngày 1986;

Đều cư trú tại: Số nhà 614, đường L, tổ 01, phường H, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 10 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T2, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc được khoảng 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hoà hợp nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Chị N và anh B đã sống ly thân từ ngày 01/9/2024 cho đến nay. Nay chị N và anh B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B có 02 con chung là Nguyễn Thành M, sinh ngày 03/3/2011 và Nguyễn Thuỳ L1, sinh ngày 03/6/2021.

Ly hôn anh chị thoả thuận: chị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; anh B có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng (Tổng hai con là 3.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 3/2025 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thành M, sinh ngày 03/3/2011 và Nguyễn Thuỳ L1, sinh ngày 03/6/2021. Anh Nguyễn Thanh B có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng (Tổng hai con là 3.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 3/2025 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi cần thiết.

1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Thanh B mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N, anh B đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000940 ngày 26 tháng 02 năm 2025 thành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ