- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yeu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TQ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Đình D; Cùng địa chỉ: SN 34A đường Lý Tự T, tổ dân phố 06 M, phường H2, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Đình D nhất trí thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Giao cho bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 28/10/2007 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông D có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Cháu Nguyễn Thùy D đã trưởng thành không đề nghị giải quyết. [3]. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Bà C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0000125 ngày 22 tháng 7 năm 2025. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Đình D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 28/10/2007 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông D có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Cháu Nguyễn Thùy D đã trưởng thành không đề nghị giải quyết.
- Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0000125 ngày 22 tháng 7 năm 2025. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV4- TQ; -THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND P. H2, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |