- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị X - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 33 /2025/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2025/TLST- HNGĐ ngày 12/8/2025 về Xin ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị X, sinh ngày 20/6/1990.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/7/2025; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi cư trú: Xóm A, xã C, tỉnh Ninh Bình.
Nơi ở hiện nay: phòng 301, Khu tập thể C, phường B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 06/10/1983.
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 30/10/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi cư trú: Thôn L, xã C, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
Về con: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Vũ Linh A, sinh ngày 29/8/2017 và cháu Nguyễn Vũ Thảo M sinh ngày 01/2/2022. Hiện nay cháu Linh A đang ở với anh T và cháu Thảo M đang ở cùng chị X. Nay ly hôn, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh A và giao cháu M cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T tự giải quyết, nên không đề nghị Tòa giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vũ Thị X và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận chị X nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/25E số 0000420 ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị X được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình (1). - VKSND khu vực 4- Ninh Bình (3). - THADS tỉnh Ninh Bình. (1). - UBND xã C, xã C1. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy 2 3 |