vanban.org

Quyết định 33/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh D T K, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn H T, xã C L, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Trung Kiên kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị Hoàng Thị Thúy Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________
Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X – LÀO CAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Bình Trọng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh và bà Dương Thị Lan Anh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh D T K, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn H T, xã C L, tỉnh Lào Cai.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông T M H– Luật sư văn phòng Luật sư H M, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Bà H T T N, sinh năm 1994

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N K N, xã B N, tỉnh Lào Cai.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Đ T N – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh D T K và chị H T T N nhất trí thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của anh D T K và chị H T T N chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về nuôi con khi ly hôn: Chị H T T N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu D M Đ sinh ngày 29/11/2021 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, Anh D T K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D M Đ số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh D T K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng cộng là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300. 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000599 ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh D T K còn phải nộp 300. 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí. Chị H T T N không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ