vanban.org

Quyết định 33/2024/QĐCN-TTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Công Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung. Chị Cao Thị Huyền T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Khánh V, sinh ngày 06/8/2013 và cháu Trần Anh K, sinh ngày 25/3/2019 đến khi 02 cháu đến tuổi trưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Huyền T và Trần Công Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MAI SƠN
Số: 33/2024/QĐCN -TTLH
Mai Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu ghi nhận công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Công Q.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn yêu cầu việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Công Q.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa các bên tham gia hòa giải của người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

+ Chị Cao Thị Huyền T, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

+ Anh Trần Công Q, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn F, huyện T, xã An Lão, TP Hải Phòng, tỉnh Hải Phòng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Công Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung. Chị Cao Thị Huyền T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Khánh V, sinh ngày 06/8/2013 và cháu Trần Anh K, sinh ngày 25/3/2019 đến khi 02 cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động).

Về cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ: Anh Trần Công Q cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ mỗi tháng là 2.500.000VNĐ/cháu, 02 cháu là 5.000.000VNĐ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2024 đến khi các cháu trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, anh Q được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh Q thống nhất xác nhận không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án xem xét.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ