vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L . Về con chung: Giao cháu Lê Cát Tuệ M, sinh ngày 23/02/2017 cho chị Bùi Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Lê Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 18 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Trung T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ A, ấp Bàu C, xã Bảo Q, thành phố Long K, tỉnh Đồng Nai.

2. Chị Bùi Thị Thanh L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ B, khu phố Núi Đ, phường Bàu S, thành phố Long K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L đều thừa nhận sau khi tìm hiểu, anh chị tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Xuân Trung, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai vào ngày 15/4/2015. Sau khi đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về lối sống, cách chăm sóc con và vấn đề tài chính. Hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Cát Tuệ M, sinh ngày 23/02/2017. Khi ly hôn, anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Lê Cát Tuệ M, sinh ngày 23/02/2017 cho chị Bùi Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Lê Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L .

- Về con chung: Giao cháu Lê Cát Tuệ M, sinh ngày 23/02/2017 cho chị Bùi Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Lê Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh Lê Trung T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh Lê Trung T, chị Bùi Thị Thanh L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trung T và chị Bùi Thị Thanh L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Toán và chị Lan đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006926 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh. Anh Toán và chị Lan đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ