vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Về cấp dưỡng: Chị B T N không yêu cầu anh N D T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chắm sóc, giáo dục, thăm nom các con chung mà không bên nào được ngăn cấm hoặc cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Chị B T N và anh N D T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "33 N + T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật án phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị B T N, sinh năm: 19xx. Địa chỉ: A, B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: A, B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

- Anh N D T, sinh năm: 19xx. Địa chỉ: A, B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: A, B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2023. Chị B T N và anh N D T đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị N và anh T không hàn gắn được tình cảm và giữ, nguyên quan điểm là: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận nuôi con, lệ phí cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị B T N và anh N D T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị B T N và anh N D T có 02 con chung cháu lớn tên là N T H H sinh ngày 22/7/2012, cháu thứ hai tên là N T H Y sinh ngày 10/11/2016. Các đương sự thỏa thuận là cháu H H và cháu H Y sẽ do chị N chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu H H và H Y cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng: Chị B T N không yêu cầu anh N D T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chắm sóc, giáo dục, thăm non các con chung mà không bên nào được ngăn cấm hoặc cản trở. [3] Về tài sản chung: Chị B T N và anh N D Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị B T N và anh N D T không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị B T N và anh N D T mỗi người phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng, chị N và anh T đã thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị N có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh T phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị B T N và anh N D T thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung: Chị B T N và anh N D T có 02 con chung cháu lớn tên là N T H H sinh ngày 22/7/2012, cháu thứ hai tên là N T H Y sinh ngày 10/11/2016. Các đương sự thỏa thuận là cháu H H và cháu H Y sẽ do chị N chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu H H và H Y cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng: Chị B T N không yêu cầu anh N D T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc chắm sóc, giáo dục, thăm nom các con chung mà không bên nào được ngăn cấm hoặc cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Chị B T N và anh N D T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Chị B T N và anh N D T không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị B T N và anh N D T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị N và anh T thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị N có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh T phải chịu. Vậy chị N phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị N đã nộp 300.000 đồng ngày 27 tháng 4 năm 2023 theo biên lai số: AA/2021/0001276 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ