vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Tiến Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 34/2018 ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã An Viễn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung T - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ
Đạ Huoai, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào khoản khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; Điều 149; Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1997.

Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.

2. Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Tổ a, ấp b, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T (chị T) và anh Nguyễn Tiến Đ (anh Đ) đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã An Viễn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã C, huyện D, tỉnh Đồng Nai, vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, không hợp tính cách. Đến khoảng giữa năm 2022 chị T và anh Đ sống ly thân cho đến nay. Chị T và anh Đ xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phạm Quốc V, sinh ngày 29/9/2020 cho anh Nguyễn Tiến Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên; giao cháu Nguyễn Phạm Quốc T, sinh ngày 13/11/2018 cho chị Phạm Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Hai bên tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu T thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Tiến Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 34/2018 ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã An Viễn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phạm Quốc V, sinh ngày 29/9/2020 cho anh Nguyễn Tiến Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên; giao cháu Nguyễn Phạm Quốc T, sinh ngày 13/11/2018 cho chị Phạm Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Hai bên tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

1.3. Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu T thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011133 ngày 19/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Chị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ