- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Hòa giải viên Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ tranh chấp Hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên tham gia hòa giải không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Chị Phạm Thị Lan H, sinh năm 1983
- Anh Nguyễn T, sinh năm 1984
Cùng nơi cư trú: Tổ 44, khu 4, phường Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Lan H và anh Nguyễn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Lan H và anh Nguyễn T có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Phạm H - sinh ngày 21/6/2013 và Nguyễn Phạm Tuấn M – sinh ngày 04/11/2018. Chị H, anh T thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh T cấp dưỡng mỗi con chung 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Lan H và anh Nguyễn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị, chị Phạm Thị Lan H và anh Nguyễn T có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Hạ Long; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường C, thành phố Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đước |