- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2022/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Họ và tên: Anh Tô Quang V; Sinh năm: 1996 HKTT: Thôn ĐT, xã NT, huyện VG, tỉnh HY Họ và tên: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1999 HKTT: Thôn ĐT, xã NT, huyện VG, tỉnh HY Hiện trú tại: Thôn VL, xã VV, huyện CM, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]: Anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NT, huyện VG, tỉnh HY ngày 31/5/2018, đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, cãi cọ. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong việc làm kinh tế, sinh hoạt gia đình. Vợ chồng không thể tự khuyên bảo được nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được. Vợ chồng chung sống với nhau một thời gian dài không có con chung, điều này cũng là nguyên nhân làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Từ tháng 4/2021, chị T về nhà mẹ đẻ ở, anh chị đã ly thân với nhau từ đó tới nay chưa một lần đoàn tụ. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được, anh V và chị T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T. [Về con chung]: Anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị T không mang thai. Khi ly hôn, cả hai anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị. [Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết. [Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T về việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tô Quang V và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị T không mang thai. Anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010676 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã NT; (ĐKKH số 40 ngày 31/5/2018) - THADS huyện Văn Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Thủy |