vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải:

Người yêu cầu: Bà Trịnh Thị M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn giữa bà M và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST- HNGĐHải An, ngày 11 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33 và 34 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải:

Người yêu cầu:

- Bà Trịnh Thị M

ĐKHKTT và nơi ở: Số 25/1 Ng, tổ E4, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Ông Nguyễn Văn N

ĐKHKTT: Số 25/1 Ng, tổ E4, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.

Nơi ở: Số 6/1 đường M, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị M và ông Phạm Văn N cùng thuận tình ly hôn.

(Bà Trịnh Thị M và ông Phạm Văn N có đăng ký kết hôn ngày 26/01/1995 tại Ủy ban nhân dân phường V, Quận Qu, Hải Phòng).

- Về nuôi con:

Bà M và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với con chung Phạm Mạnh H, sinh ngày 07/3/1996 đã trưởng thành.

Bà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Minh T, sinh ngày 26/11/2003, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Bà M và ông N không yêu cầu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

Viên Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ