vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

Ông Phạm Thy L, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ 2, thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP.Đ

Và bà Trần Thị H, sinh năm: 1982; HKTT: Tổ 2, thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP.Đ

Địa chỉ cư trú hiện nay: Đội 1, xã T, huyện Lệ T, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H kết hôn năm 2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Lệ T, tỉnh Q (theo Giấy đăng ký kết hôn số 58/2009 ngày 31/7/2009), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã tự thỏa thuận sống ly thân từ năm 2013 đến nay, trong quá trình từ đó đến nay hai bên vẫn không hàn gắn được tình cảm. Tại phiên hòa giải ngày 24/3/2021, ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên ông, bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H xác định có 02 con chung là Phạm Đ, sinh ngày 30/01/2010 và Phạm L, sinh ngày 14/5/2013. Ly hôn, ông L và bà H thống nhất, bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm L; ông L là người trực tiếp nuôi con Phạm Đ đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H đều xác định, vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H không phải chịu.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung:

Giao con Phạm Đ, sinh ngày 30/01/2010 cho ông Phạm Thy L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.

Giao con Phạm L, sinh ngày 14/5/2013 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H đều xác định, vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

II. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, ông Phạm Thy L và bà Trần Thị H không phải chịu.

III. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ