vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHƯ!SÊ!
TỈNH!GIA!LAI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 01 tháng 7 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHƯ!SÊ,!TỈNH!GIA!LAI!

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Huỳnh Thị P, sinh năm 1983.

2. Anh Bùi Khắc N, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai vào ngày 21/6/2018. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, dẫn đến cãi vã, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cuộc sống của vợ chồng không còn hạnh phúc, không ai quan tâm đến ai. Xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài; tại buổi hoà giải, anh chị không đồng ý đoàn tụ gia đình mà thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Bùi Hải N, sinh ngày 31/10/2003, cháu Bùi Hải Q, sinh ngày 31/3/2008 và cháu Bùi Huỳnh Như Y, sinh ngày 30/01/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con: Giao 03 con chung cho chị Huỳnh Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.!!

[3].!Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.!

[4]. Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết này.

1

[5].! Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!!!QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N thống nhất thuận tình ly hôn.

-!Về con chung:!!

Chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N thống nhất thỏa thuận, phù hợp với nguyện vọng của con: Giao 03 con chung của họ là cháu Bùi Hải N, sinh ngày 31/10/2003, cháu Bùi Hải Q, sinh ngày 31/3/2008 và cháu Bùi Huỳnh Như Y, sinh ngày 30/01/2015 cho chị Huỳnh Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.! Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Huỳnh Thị P và anh Bùi Khắc N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011357 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:

THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh Gia Lai;

!

- VKSND huyện Chư Sê;

!

- Chi cục THADS huyện Chư Sê;

- Các đương sự;

!

- UBND xã B, huyện S,

! tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);

Bùi!Thị!Dậu

- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

2

3

Cỡ chữ