vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Trần Ngọc N. -Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Trúc L đã nộp tạm ứng lệ phí theo b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Trúc Linh và anh Trần Ngọc Nghĩa thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Trần Ngọc N. -Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 15 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2021, về viêc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: +Anh Trần Ngọc N; sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 203 Đ, tổ 2 phường Q, thành phố K. +Chị Nguyễn Thị Trúc L; sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trân Ngọc N và chị Nguyễn Thị Trúc L đã tự nguyện thoả thuận được với nha về các vấn đề sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc N và chị Nguyễn Thị Trúc L thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Trúc L nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo qui định của pháp luật. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Trần Ngọc N. -Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Trúc L đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002770 ngày 18/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Trúc L đã nộp đủ sô tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ