vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H có hai con chung là cháu Hà Thùy L, sinh ngày 17/10/2017 và cháu Hà Kiều Tr1, sinh ngày 16/10/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr1 và anh Tr trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tr và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐHG-HNGĐPhúc Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 47/2021/HG–HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Anh Hà Mạnh Tr, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã Tr, huyện P, Thành phố Hà Nội

- Người bị kiện: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Ng, xã C, thị xã S, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 25 tháng 11 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND xã Tr, huyện P vào ngày 06/10/2016.

Quá trình chung sống, vợ chồng có mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn vợ chồng là do hai vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Đến cuối năm 2020 vợ chồng sống ly thân, đến nay hai bên không còn tình cảm nên đều thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H có hai con chung là cháu Hà Thùy L, sinh ngày 17/10/2017 và cháu Hà Kiều Tr1, sinh ngày 16/10/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho chị H nuôi cháu Tr1 và anh Tr nuôi cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Tr và chị H đều khẳng định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Anh Hà Mạnh Tr và chị Trần Thị Mỹ H có hai con chung là cháu Hà Thùy L, sinh ngày 17/10/2017 và cháu Hà Kiều Tr1, sinh ngày 16/10/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr1 và anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ