- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Khánh H - Mai Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2020/ TLST - HNGĐ ngày 13/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Đỗ Khánh H, sinh năm 1983
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG cấp ngày 30/6/2017.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số nhà 305, B3, tổ 26 phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
2/ Anh Mai Xuân T, sinh năm 1974
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 09/9/2013.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số nhà 305, B3, tổ 26 phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận C, thành phố Hà Nội ngày 17/02/2005, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị H và anh T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T.
Về con chung: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T có 01 con chung là cháu Mai Đức A, sinh ngày 14/7/2005. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh Mai Xuân T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Đức A. Chị Đỗ Khánh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Khánh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 16/01/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T.
- Về con chung: Giao con chung Mai Đức A, sinh ngày 14/7/2005 cho anh Mai Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Đỗ Khánh H cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Đỗ Khánh H và anh Mai Xuân T xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Khánh H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003211 ngày 13/01/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường N, Quận C, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hiền |