- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu: Khu 1A xã X, huyện L, tỉnh P; Nơi cư trú: Số 2 khu đất tổng cục 2 khu 7,2 ha, phường V,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; 28/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: huyện L, tỉnh P; Nơi cƣ trú: Số 2 khu đất tổng cục 2 khu 7,2 ha, phƣờng V, quận B thành phố Hà Nội Nơi cƣ trú: Thôn V, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN không thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của ngƣời yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Giấy chứng nhận kết hôn số: 30/2014; Quyển số 01/2013 ngày 17 tháng 9 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh P. ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 17 tháng 01 năm 2020 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Tuấn L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 04 tháng 6 năm 2018. Sau khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung. Anh L thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Tuấn L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuấn L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 24132 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND xã X, huyện L, tỉnh P; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |