vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 17/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hua Khanh Hoang - bà Trần Trân Châu"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

C NG H A

H CHỦ NGH A V T NAM

TH NH H Đ N NG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 5 năm 2019

Đà N

QU T Đ NH

C NG NH N THU N T NH L H N

V S TH THU N CỦA C C Đ NG S

T A N NHÂN DÂN TH NH H Đ N NG

Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019,về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Hua Khanh H, sinh ngày 02 tháng 10 năm 1986. Địa chỉ: Harrington Ave, Oakland CA 1, USA.

+ Bà Trần Trân C, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1997. Địa chỉ: Tổ A, phường B, quận H, Thành phố Đà Nẵng.

NH N Đ NH CỦA T A N:

Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng lập ngày 09 tháng 5 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về các nội dung cần giải quyết như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C đăng ký kết hôn vào ngày 28/4/2016, tại UBND quận H, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, ông Hua Khanh H trở về Mỹ sinh sống, bà Trần Trân C vẫn sinh sống tại Việt Nam. Do khoản cách về địa lý và không thống nhất trong việc sinh con, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn

[2] Về con chung: Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C xác định không có.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hua Khanh Hoang và bà Trần Trân C xác định không có.

[4] Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C chịu, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 001719 ngày 07 tháng 5 năm 2019 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T Đ NH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C xác định không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C chịu, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 001719 ngày 07 tháng 5 năm 2019 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Hua Khanh H và bà Trần Trân C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ