- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST - VDS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn B kết hôn với chị Nguyễn Thị Minh T trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 13/4/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi chửi nhau. Tình trạng vợ chồng ngày càng xấu đi. Anh chị chung sống không có hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2018, không quan tâm gì đến nhau. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Đức Duy A, sinh ngày 12/6/2010 và Đỗ Ngọc Châu A, sinh ngày 17/7/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả hai con chung là Đỗ Đức Duy A và Đỗ Ngọc Châu A cho anh Đỗ Văn B nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Minh T cấp dưỡng nuôi con Đỗ Ngọc Châu A 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con Châu A đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: Anh B, chị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh B, chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh B, chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị Minh T thống nhất giao cả hai con chung là Đỗ Đức Duy A, sinh ngày 12/6/2010 và Đỗ Ngọc Châu A, sinh ngày 17/7/2017 cho anh Đỗ Văn B nuôi dưỡng. Chị T cấp dưỡng nuôi con Đỗ Ngọc Châu A 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con Châu A đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh B, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh B, chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 000xxxx và Biên lai số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |