vanban.org

Quyết định 33/2019/QĐPT-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 09/07/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ điểm b khoản 3 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Ch p nhận toàn bộ kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS ngày 14 tháng n m 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang. Sửa Quyết định số 2 7/2019/QĐST-HN ngày 07/ /2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang. C n cứ Điều 4 , Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Nãi V - Huỳnh Thị C"
  • Tòa quyết gì? C n cứ điểm b khoản 3 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ ét đơn yêu cầu; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH T N AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2019/QĐPT-DSTiền iang, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

PHÚC THẨM Ả QUYẾT V ỆC DÂN SỰ

V/v Yêu c u công nhận thuận t nh ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T N AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hu nh V n Ngoan.

Các Thẩm phán: Bà Lưu Thị Thu Thủy.

Bà Lâm Ngọc Tuyền.

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Phúc Thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Ti n Giang tham gia phiên họp: Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang mở phiên họp phúc thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 29/2019/TLPT-DS ngày 12 tháng 6 n m 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Do Quyết định số 2 7/2019/QĐST-HN ngày 07/ /2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang kháng nghị.

Theo Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự số 216/2019/QĐ-PT ngày 14 tháng 6 n m 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lý N i V, sinh n m 197 ;

Địa chỉ: p C, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Chị Hu nh Thị C, sinh n m 1972;

Địa chỉ: p C, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Viện kiểm sát kháng nghị: Quyết định kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS ngày 14 tháng n m 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘ DUN V ỆC DÂN SỰ:

* Người yêu cầu anh Lý Nãi V và chị Huỳnh Thị C thống nhất trình bày: Anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C tự nguyện ác lập quan hệ hôn nhân, có đ ng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân T, huyện C, tỉnh Tiền Giang c p gi y chứng nhận kết hôn số 117 ngày 0 /9/200 . Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, thời gian sau thì ảy ra mâu thuẫn do b t đồng quan điểm trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đ nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, từ đó mâu thuẫn vợ chồng anh chị ngày càng trầm trọng. Qua thời gian suy nghĩ anh chị quyết định ly hôn với nhau.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lý Hu nh Đ, sinh ngày 07/ /200 . Anh chị thống nh t giao con chung cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lý N i V không c p dưỡng nuôi con chung.

Về nợ chung, tài sản chung: Anh V và chị C trình bày không có.

* Ngày 07/ /2019 anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C có đơn in rút lại đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do anh chị đ tự hòa giải đoàn tụ gia đình.

Tại quyết định đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình số 2 7/2019/QĐST-HN ngày 07/ /2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đ quyết định:

C n cứ Điều 4 , Điều 361, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 21 , Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về án phí: Trả lại cho anh Lý N i V, chị Hu nh Thị C tiền tạm ứng lệ phí đ nộp của mỗi người là 1 0.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 096 1 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Ngoài ra quyết định còn tuyên quyền kháng cáo, kháng nghị theo quy định pháp luật.

Ngày 14/ /2019 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang có quyết định kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS, kháng nghị quyết định số 2 7/2019/QĐST-HN ngày 07/ /2019 của Tòa án nhân dân huyện C yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa quyết định sơ thẩm theo hướng áp dụng điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ ét đơn yêu cầu của đương sự. Đồng thời áp dụng khoản Điều 1 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ.

Tại phiên họp phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang trình bày ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Hội đồng phúc thẩm giải quyết việc dân sự và những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý việc dân sự đến trước thời điểm Hội đồng phúc thẩm ra quyết định giải quyết việc dân sự đ tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng phúc thẩm ch p nhận kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, sửa quyết định giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo hướng áp dụng điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ ét đơn yêu cầu của anh V, chị C. Đồng thời áp dụng khoản Điều 1 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, anh chị cùng cư trú tại p C, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên c n cứ Điều 3 , Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang. Tòa án c p sơ thẩm ác định việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” là có c n cứ, đúng pháp luật.

Xét Quyết định kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS ngày 14 tháng n m 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện C nhận th y: Ngày 07/ /2019 anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C cùng có đơn in rút đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết là đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên về c n cứ ra quyết định đình chỉ ét đơn yêu cầu cần phải áp dụng điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự để đình chỉ ét đơn yêu cầu của người yêu cầu.

Về án phí: Tòa án c p sơ thẩm áp dụng Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự để trả lại cho anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C lệ phí Tòa án đ nộp là không đúng quy định pháp luật vì theo quy định tại khoản Điều 1 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì số tiền tạm ứng lệ phí đ nộp phải sung vào công quỹ nhà nước.

Do quyết định sơ thẩm có sai sót trong việc áp dụng pháp luật như đ phân tích nên cần sửa quyết định sơ thẩm.

Xét Quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C là có c n cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng phúc thẩm nên được ch p nhận.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ điểm b khoản 3 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Ch p nhận toàn bộ kháng nghị số 01/QĐKNPT-DS ngày 14 tháng n m 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang. Sửa Quyết định số 2 7/2019/QĐST-HN ngày 07/ /2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- C n cứ Điều 4 , Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- C n cứ khoản Điều 1 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 279/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Lý N i V, sinh n m 197 ;

Địa chỉ: Ấp C, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Hu nh Thị C, sinh n m 1972;

Địa chỉ: Ấp C, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng anh Lý N i V và chị Hu nh Thị C đ nộp theo biên lai thu số 00096 1 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ