- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Kim A và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2018/HNGĐ-ST ngày 13/3/2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Bà Lê Thị Kim A có đơn xin rút lại đơn xin ly hôn đề ngày 26/3/2018 là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2018/HNGĐ-ST ngày 13/3/2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu phố S, phường PK, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố B, phường PK, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Lê Thị Kim A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0015476 ngày 12/3/2018. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND Tp.BT; - Chi cục THADS Tp.BT; - Các đương sự; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |