vanban.org

Quyết định 329/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Vũ Quang M và bà Nguyễn Hồng L. Về con chung: Ông M, bà L có một con chung là cháu Vũ Gia H, sinh ngày 09/12/2020. Ông M, bà L thỏa thuận giao cháu H cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời ông M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quang M - Nguyễn Hồng L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 329/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 218/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Vũ Quang M, sinh năm 1971;

Địa chỉ thường trú và cư trú: Số C Đ, phường Đ, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Hồng L, sinh năm 1985;

Địa chỉ thường trú và cư trú: Số F, Tổ D, Khu phố D, phường B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 21 tháng 8 năm 2025, ông M và bà L cùng nộp đơn “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông M và bà L thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân khu vực 1-Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thuận tình ly hôn vào ngày 27/8/2025. Ông M cư trú tại phường Đ, thành phố Hồ Chí Minh, bà L cư trú phường B, tỉnh Đồng Nai. Ông M, bà L có đơn lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào Điểu 29, 35 và điểm h Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn yêu cầu của ông M và bà L được Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Nai thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Vũ Quang M và bà Nguyễn Hồng L chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường B, tỉnh Đồng Nai) cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63/2022 ngày 05/11/2022. Ông M và bà L xác định có 01 con chung là cháu Vũ Gia H, sinh ngày 09/12/2020. Ông M, bà L thỏa thuận giao cháu H cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời ông M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2025 đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông M và bà L xác định tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình chung sống M và bà L thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông M và bà L xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy ông M, bà L thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của ông M, bà L đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Nai chấp nhận đơn yêu cầu của ông M, bà L.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Vũ Quang M và bà Nguyễn Hồng L.

- Về con chung: Ông M, bà L có một con chung là cháu Vũ Gia H, sinh ngày 09/12/2020. Ông M, bà L thỏa thuận giao cháu H cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời ông M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2025 đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông M, bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Ông M, bà L xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: của ông Vũ Quang M và bà Nguyễn Hồng L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấuc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà ông M, bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000256 ngày 21/8/2025 của Thi hành dân sự tỉnh Đồng Nai; ông M, bà L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ