vanban.org

Quyết định 329/2024/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Dương Quang H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xác nhận bà H và ông H1 có 02 con chung là Dương Thị An K – sinh ngày 23/9/2010 (Nữ) và Dương Quang Mạnh Đ – sinh ngày 25/5/2016 (N). Sau khi ly hôn, bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Thị An K. Ông H1 được tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Dương Quang H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 329/2024/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 279/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1983;

- Bị đơn: Ông Dương Quang H1 - sinh năm 1980; HKTT: Số I phố V, phường V, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: Số A dãy D, khu giãn dân V, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Dương Quang H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01 ngày 09/3/2009 do UBND phường V, quận H, thành phố Hà Nội cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Dương Quang H1 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Xác nhận bà H và ông H1 có 02 con chung là Dương Thị An K – sinh ngày 23/9/2010 (Nữ) và Dương Quang Mạnh Đ – sinh ngày 25/5/2016 (N). Sau khi ly hôn, bà H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Thị An K. Ông H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Quang Mạnh Đ. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Bà H đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003563 ngày 23/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay bà H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ