vanban.org

Quyết định 328/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Võ Duy T và bà Đinh Thị T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Châu, huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TTNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2026/QĐST-HNGĐTtnh phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TTNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 262/2026/TLST-HNGĐ

ngày 03 tháng 02 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Duy T, sinh năm: 1995.

Cư trú: s29, đường số 59, phường An Hội Tây, Ttnh phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đinh Thị T, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: s, đường số 59, phường An Hội Tây, Ttnh phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ

Châu, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định (nay là xã Phù Mỹ Bắc, tỉnh Gia Lai) cấp

ngày 11/11/2020. Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh

mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính nết không phù hợp, không tìm

được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các

đương sự xác định không còn tình cảm nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét,

việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội

nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là cháu Võ T

Anh, sinh ngày 19/9/2023. Các đương sự thỏa thuận con chung sẽ giao cho bà T

trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi

con đối với ông T do bà T chưa yêu cầu.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Về nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án

không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn là

300.000 đồng bà T tự nguyện chịu.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn

tụ không ttnh ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không ttnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Võ Duy T và bà Đinh Thị T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Châu, huyện

Phù Mỹ, tỉnh Bình Định (nay là xã Phù Mỹ Bắc, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 11/11/2020 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là cháu Võ T Anh,

sinh ngày 19/9/2023. Giao cháu T Anh cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T do bà T chưa yêu cầu.

Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không

ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu

cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là

300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0010231 ngày 03/02/2026 của Thi tnh án dân sự Ttnh phố Hồ Chí Minh nên bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban tnh và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ