- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Hoàng M và bà Trần Kỳ Hạnh U thuận tình ly
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2025/QĐST - HNGĐ | Gò Vấp, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 278/2025/TLHNGĐ - ST ngày
14/3/2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Hoàng M, sinh năm 2002
Địa chỉ: Yên Lạc, Vĩnh Phúc
Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM
Bị đơn: Bà Trần Kỳ Hạnh U, sinh năm 2001
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19
tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Hoàng M và bà Trần Kỳ Hạnh U thuận tình ly
hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 82, do Ủy ban nhân dân phường 17, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/5/2022 không còn hiệu lực.
2/ Về con chung: Ông Nguyễn Lê Hoàng M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng một con chung tên Nguyễn Trần Anh N, sinh ngày 01/11/2019 cho đến khi trưởng thành.
Bà Trần Kỳ Hạnh U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con thì cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Trần Kỳ Hạnh U cho đến khi ông
Nguyễn Lê Hoàng M có yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng) ông Nguyễn Lê Hoàng M chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Lê Hoàng M đã nộp theo biên lai thu số 0057593 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho ông Nguyễn Lê Hoàng M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Nguyễn Lê Hoàng M tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ nhà nước số tiền này.
5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |