vanban.org

Quyết định 328/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NMH và anh NHN. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NMH và anh NHN. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ H
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2019/QĐST- HNGĐ...., ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 494/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị NMH- sinh năm 1990; ĐKHKTT: Thôn V, xã C, huyện G, thành phố H; chỗ ở: Tổ 11, phường P, quận B, thành phố H. Bị đơn: Anh NHN- sinh năm 1990; trú tại: Thôn V, xã C, huyện G, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh ngµy 22 th¸ng 10 n¨m 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự, thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NMH và anh NHN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NMH và anh NHN có 01 con chung là cháu NGB- sinh ngày 21/7/2018. Chị NMH được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu NGB. Anh NHN phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu NGB đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị NMH và anh NHN không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. VÒ ¸n phÝ: Chị NMH tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 4801 ngày 09 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ