- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2018/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:
- Chị
Nguyễn Thị Huyền T
, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu: 4A Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và nơi cư trú: phòng 907, tòa nhà 57 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Anh
Đỗ Vũ T,
sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu: 4A Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và nơi cư trú: phòng 907, tòa nhà 57 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đỗ Vũ T có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 7 năm 2015 tại UBND phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (số 44/2015, Quyển số: 01).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đỗ Vũ T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Đỗ Vũ T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Khánh M, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2015 và cháu Đỗ Minh V, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2018. Khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận để chị T nuôi hai con chung và anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 20.000.000 (hai mươi triệu đồng)/tháng/02 con. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đỗ Vũ T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí sơ thẩm
: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008585 ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |