- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2021/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/2021/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 06 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:
1. Anh Tạ Duyên Q, sinh năm 1988.
Địa chỉ: P, phường P, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: P, phường P, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 6 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
.Về hôn nhân: Anh Tạ Duyên Q và chị Lê Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
.Về nuôi con: Anh Q và chị L có 01 con chung là cháu Tạ Quang K, sinh ngày 18/10/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu K cho anh Q trực tiếp nuôi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
. Về tài sản chung và công nợ: Anh Q và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Q và chị L thỏa thuận, Anh Q chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu kèm theo (ngày 30/6/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Duyên Q và chị Lê Thị L.
- Về nuôi con: Anh Q và chị L có 01 con chung là cháu Tạ Quang K, sinh ngày 18/10/2017. Giao cháu K cho anh Q trực tiếp nuôi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Q và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0012624 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Anh Q đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Nga |