vanban.org

Quyết định 327/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 10/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : -Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Ngọc A và anh H có 02 con chung Nguyễn Duy A sinh ngày 09 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Ngọc Lam K sinh ngày 19/2/2014. Ly hôn anh, chị thống nhất giao con chung Nguyễn Duy A sinh ngày 09 tháng 3 năm 2012 cho chị Ngọc A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : -Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 327/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B , ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm

2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 300/2021/TLST-VHNGĐ

ngày 24 tháng 05 năm 2021 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Chị Trần Ngọc A- sinh năm 1984 Anh Nguyễn Duy H - sinh năm 1982 Cùng trú tại số 8 ngõ 202F đường Đ, phường Đ, quận B, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Trần Ngọc A và anh Nguyễn Duy H có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận B, thành phố H (số GCNĐKKH 116/2011 ngày 31 tháng 10 năm 2011).

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 300/2021/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2021.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : -Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Ngọc A và anh H có 02 con chung Nguyễn Duy A sinh ngày 09 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Ngọc Lam K sinh ngày 19/2/2014. Ly hôn anh, chị thống nhất giao con chung Nguyễn Duy A sinh ngày 09 tháng 3 năm 2012 cho chị Ngọc A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Ngọc Lam K sinh ngày 19/2/2014 cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H và chị Ngọc A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởn thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác .Và đều có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, về nhà đất ở chung, Về khoản nợ chung: Chị Trần Ngọc A và anh Nguyễn Duy H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình : Chị Trần Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận chị đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0067120 ngày 24 tháng 05 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ