- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thành Q -Trịnh Tú Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2019/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
[
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số:1134/TLST VHNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thành Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Trịnh Tú Q, sinh năm 1985 Địa chỉ: Phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 01-11-2019, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân và Gia đình số 1134/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Q và chị Trịnh Tú Q. Anh Q, chị Tú Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn; Về con chung: Có một con tên là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 15-02-2012, cả hai thống nhất chị Tú Q nuôi con và anh Q không cấp dưỡng nuôi con;Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Q và chị Trịnh Tú Q thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thành Q và chị Trịnh Tú Q có một con chung tên là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 15-02-2012. Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của đương sự, chị Tú Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoài A, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Q và chị Tú Q đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Q có quyền thăm nom con , không ai được cản trở .
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 1.3.Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành Q và chị Trịnh Tú Q mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền anh Q đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002824 và chị Tú Q đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002825 cùng ngày 30-10-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Anh Q và chị Tú Q đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTp.Vũng Tàu - Chi cục THA DS Tp.Vũng Tàu; - UBND xã M, huyện L, tỉnh A; - Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Cúc |