- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le D và Trịnh Thị Vân Kh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê D và bà Trịnh Thị Vân Kh 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 327/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh xuân, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê D
- Sinh năm 1962
Bà Trịnh Thị Vân Kh - Sinh năm 1961 Cùng có HKTT: P319, Nhà D, Tập thể Nhà máy thuốc lá Thăng Long, phường T, quận T, Tp Hà Nội. Hiện cùng tạm trú tại: Số 165 phố Vũ Tông Phan, phường K, quận T, Tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê D và bà Trịnh Thị Vân Kh 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê D và bà Trịnh Thị Vân Kh.
- Về con chung: Ông D, bà Kh có 01 con chung là Lê Đức A, sinh ngày 02/11/1993. Hiện anh Đức A đã trưởng ở với ai do anh tự quyết định.
- Về tài sản và nhà ở chung: Ông D, bà Kh không có.
- Về lệ phí: Ông D, bà Kh mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D, bà Kh đã nộp theo biên lai số 5087; 5088 ngày 01/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân; - Nơi cấp ĐKKH. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU VIẾT HIỂU |