- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 394/2024/TLST – VHNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Trần Quang L, sinh năm 1987;
HKTT và nơi cư trú: PX – HHA Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận
Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1997;
HKTT: Thôn X, XX, xã Thụy Văn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình;
Nơi cư trú: Ngõ X phố XX, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, ngày 25/9/2023 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân. Nay anh L, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh L, chị T cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại thời điểm ly hôn anh chị xác nhận không có thai chung.
. Về tài sản chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về nợ: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Trần Quang L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn, chị Nguyễn Thị Hoài T đồng ý.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/06/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T.
- Về con chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Tại thời điểm ly hôn anh chị xác nhận không có thai chung.
- Về tài sản chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Trần Quang L và chị Nguyễn Thị Hoài T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Quang L chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (Anh Trần Quang L đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0033895 ngày 05/6/2024 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - UBND phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội (ĐKKH số: 134/2023; ngày 25/9/2023); - Lưu: Hồ sơ./. | THẨM PHÁN Quách Mạnh Thành |