vanban.org

Quyết định 326/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Ngọc H và chị Đào Thu H1 2.

TAND TP Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Ngọc H và chị Đào Thu H1 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 326/2020/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020 về việc Tranh chấp ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trương Ngọc H , sinh năm 1983 HKTT và cư trú: Số A ngõ C N, phường N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Đào Thu H1, sinh năm 1992 HKTT và cư trú: Tổ D, phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

- Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25/6/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Ngọc H và chị Đào Thu H1 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 2.1.Về con chung: Xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Trương Tấn P, sinh ngày 14/4/2015. Khi li hôn, anh chị thống nhất giao con chung Trương Tấn P cho chị Đào Thu H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trương Ngọc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung, nhà đất và công nợ chung: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh H , chị H1 mỗi người phải chịu 75.000 án phí ly hôn sơ thẩm, anh H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)tạm ứng án phí theo Biên lai số 0016128 ngày 04/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ