- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hộn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 326 /2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Phan Văn D
- Sinh năm: 1983
- và chị Nguyễn Thị Phương T - Sinh năm: 1982 Cùng HKTT và nơi ở: tập thể trường Đại học X, phường P, quận B, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2006 tại UBND phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25/6/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là cháu Phan Minh Đ - sinh ngày 28/9/2007, và cháu Phan Minh T – sinh ngày 28/9/2007. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận và cũng là nguyện vọng của các con: Anh D là người trực tiếp nuôi cháu Phan Minh Tâm, chị T là người trực tiếp nuôi cháu Phan Minh Đ đến khi các con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh D và chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T cùng xác nhận tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh Phan Văn D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T .
- Về con chung: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị Phương T xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có có 02 con chung là cháu Phan Minh Đ - sinh ngày 28/9/2007, và cháu Phan Minh T – sinh ngày 28/9/2007
Khi ly hôn: Giao con chung là cháu Phan Minh T cho anh Phan Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Phan Minh Đ cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh D và chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh D chị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024568 ngày 24/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (đã ký) |