- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Ngọc B, sinh năm 1978
Địa chỉ: K231/24 Lê D, phường T, quận Th, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Lê Hạ U1, sinh năm 1985
Địa chỉ: 70 Cao Xuân H, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
.NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 kết hôn vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 sống tại địa chỉ K231/24 Lê D, phường T, quận Th, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2016 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
[2] Về con chung: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 có 02 con chung là Đỗ Ngọc H, sinh ngày 24/09/2010 và Đỗ Ngọc Lê V, sinh ngày 17/03/2013. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Lê Hạ U1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Ngọc H, sinh ngày 24/09/2010 và Đỗ Ngọc Lê V, sinh ngày 17/03/2013 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Đỗ Ngọc B không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 xác nhận không có.
[4] Về tài nợ chung: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01/2010 ngày 12/5/2010 nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1: bà Lê Hạ U1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Ngọc H, sinh ngày 24/09/2010 và Đỗ Ngọc Lê V, sinh ngày 17/03/2013 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Đỗ Ngọc B không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 xác nhận không có.
Về tài nợ chung: Ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 xác nhận không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000765 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Đỗ Ngọc B và bà Lê Hạ U1 đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Tân Chính, q. Thanh Khê; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |