vanban.org

Quyết định 326/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thu Hvà anh Đỗ Hoàng D. Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Đỗ Nhật M sinh ngày 02/11/2018 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hoàng D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 8* ngày 31/3/2010 của UBND xã X, huyện T (nay là phường X, quận B), Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 443/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết:

Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1989;

HKTT: TDP N, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: Số 1*7 ngõ 2*7, TDP N, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

Anh Đỗ Hoàng D, sinh năm 1986;

HKTT và cư trú: Số 2* ngách 2*7/1*3, TDP N, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Hoàng D xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đỗ Nhật M sinh ngày 02/11/2010. Ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung của anh, chị cho mẹ là chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hoàng D cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật.

Anh D có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Anh Đỗ Hoàng D xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thu Hvà anh Đỗ Hoàng D.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Đỗ Nhật M sinh ngày 02/11/2018 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hoàng D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh D có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Hoàng D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06388 ngày 06/11/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ