vanban.org

Quyết định 325/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Bùi Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: 25/54 đường Hồ Văn Sang, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm 1984; địa chỉ: 33 đường số 2, cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 21 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Bùi Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: 25/54 đường Hồ Văn Sang, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người yêu cầu: Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm 1984; địa chỉ: 33 đường số 2, cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 13 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Bùi Văn S, sinh năm 1978; địa chỉ: 25/54 đường Hồ Văn Sang, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm 1984; địa chỉ: 33 đường số 2, cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn S và bà Lâm Thị Mộng T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn Số 01, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Thương, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, cấp ngày 02/02/2007 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Giao bà Lâm Thị Mộng T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Bùi An N, sinh ngày 30/5/2009. Ông Bùi Văn S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; hai bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án Quận 11 vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/6/2018.

Ông Bùi Văn S được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông S thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c) Về tài sản chung: Không có.

d) Về nợ chung: Không có.

3. Về lệ phí: Ông Bùi Văn S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008639 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông S đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N i nh n:

Cỡ chữ