vanban.org

Quyết định 324/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 324/2025/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân, gia đình sơ thẩm thụ lý số: 47/2025/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 02 năm 2025, về “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: bà Ngơ Ngọc L1, địa chỉ: 2 H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 1 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Nguyễn Phú V, địa chỉ: 2 H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ:

Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: bà Ngô Ngọc L và ông Nguyễn Phú V có con chung là: Nguyễn Phúc Nguyên K, nam, sinh ngày 19/9/2023. Giao bà Ngô Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung: Nguyễn Phúc Nguyên K, nam, sinh ngày 19/9/2023, cho đến khi trẻ thành niên. Về việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chung: hai bên đương sự phải tạo mọi điều kiện cho nhau để thăm nom con và việc thăm nom con cũng không được ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường và học tập của trẻ; trường hợp có sự thay đổi nơi sinh sống, học tập của trẻ thì hai bên đương sự phải có nghĩa vụ thông báo cho nhau biết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Phú V cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyễn Phúc Nguyên K, nam, sinh ngày 19/9/2023, cho đến khi thành niên. Mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng: vào ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng: tháng 5/2025.

Việc giao – nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng bà Ngô Ngọc L và ông Nguyễn Phú V tự thực hiện.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Khi có lý do chính đáng, cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V xác định không có.

2.5. Về nợ chung: bà Ngơ Ngọc L1 và ông Nguyễn Phú V tự thoả thuận giải quyết.

3. Án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Ngơ Ngọc L1 tự nguyện nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Ngơ Ngọc L1 đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án Ký hiệu BLTU/24P, số: 0045843 ngày 11/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Án phí hôn nhân, gia đình và án phí cấp dưỡng đã nộp đủ.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 95, ngày 26/10/2022 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, Tỉnh Đồng Nai, không còn giá trị kể từ ngày ban hành Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ