vanban.org

Quyết định 324/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 459/2022/TLST-HNGĐ ngày 1 tháng năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Lê Hồng D, sinh năm: 2000

Đ a ch : Thôn Q, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa

- B đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm: 2000

Đ a ch : Thôn Q, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều , , 1, 2, 3, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Võ Khánh A, sinh ngày: 06/7/2020 cho bà Võ Lê Hồng D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà D không yêu cầu ông Lê Quốc B phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Võ Lê Hồng D và ông Lê Quốc B mỗi người phải nộp 7 .000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Lê Hồng D tự nguyện nộp thay án phí cho ông Lê Quốc B. Tổng cộng bà Võ Lê Hồng D phải nộp 1 0.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số số AA/2021/00049 0 ngày 14/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự th xã N.

Hoàn lại cho Võ Lê Hồng D 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

Quy định chung: Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều , 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ