vanban.org

Quyết định 324/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngvà ông Lê Q H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q H xác định có 01 con chung là Lê Ng H T, sinh ngày 17/3/201 và thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung Lê N H T, sinh ngày 17/3/201 cho ông Htrực tiếp nuôi dưỡng, bà N không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2017/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 519/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, của người yêu cầu: + Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 19. Địa chỉ: …/29 Điện Biên Phủ, tổ …1 phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. + Ông Lê Q H, sinh năm 198. Địa chỉ: …/29 Điện Biên Phủ, tổ ….1 phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngvà ông Lê Q H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q H xác định có 01 con chung là Lê Ng H T, sinh ngày 17/3/201 và thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung Lê N H T, sinh ngày 17/3/201 cho ông Htrực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Q Hxác định không có

- Về lệ phí: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ bà Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 007571 ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà N đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ