vanban.org

Quyết định 323/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L. Về con chung: Xác nhận anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh C (nữ), sinh ngày 28/01/2019. Giao cho anh Lê Hoài N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 24/4/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 283/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Hoài N, sinh năm 1990

Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Phòng 31 tập thể TCKT, ngõ X, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Út Diệu L, sinh năm 1993

Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Phòng 31 tập thể TCKT, ngõ X, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L xây dựng gia đình với nhau năm 2016. Anh chị có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 19/9/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã chung sống hạnh phúc cho đến tháng 4/2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong tính cách, quan điểm và lối sống nên thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vã khiến cho cuộc sống hôn nhân ngày càng trở nên căng thẳng, trầm trọng. Dù nhiều lần hai vợ chồng ngồi lại nói chuyện tìm cách giải quyết vấn đề, gia đình hai bên cố gắng khuyên nhủ, hàn gắn nhưng không có kết quả. Đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh N và chị L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh C (nữ), sinh ngày 28/01/2019. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận, anh Lê Hoài N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C. Do anh Lê Hoài N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Út Diệu L cho đến khi anh Lê Hoài N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L trình bày không nợ ai, không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L thỏa thuận để chị L chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L.

- Về con chung: Xác nhận anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh C (nữ), sinh ngày 28/01/2019. Giao cho anh Lê Hoài N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh C cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Út Diệu L cho đến khi anh Lê Hoài N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Chị Nguyễn Út Diệu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Út Diệu L xác nhận không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Út Diệu L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Út Diệu L đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0026313 ngày 11/4/2025. Xác nhận Chị Nguyễn Út Diệu L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ