vanban.org

Quyết định 323/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: bà TTAN và ông NQB thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 87, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 11 cấp, đăng ký ngày 24/11/2015 không còn giá trị. b. Về con chung: có 01 con chung, trẻ NTAN, nữ, sinh ngày 07/5/2016. Giao trẻ NTAN cho bà TTAN là mẹ ruột nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2022/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông NQB, sinh năm: 1986; địa chỉ thường trú: x đường xxx, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: x/x đường xx, Phường xx, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà TTAN, sinh năm: 1990; địa chỉ thường trú: Phường xx, Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; địa chỉ tạm trú: x/x đường xx, Phường xx, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông NQB và bà TTAN yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: bà TTAN và ông NQB thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 87, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 11 cấp, đăng ký ngày 24/11/2015 không còn giá trị.

b. Về con chung: có 01 con chung, trẻ NTAN, nữ, sinh ngày 07/5/2016. Giao trẻ NTAN cho bà TTAN là mẹ ruột nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông B được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông B thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản chung và nợ chung: không có

2. Về lệ phí: Ông NQB và bà TTAN chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do Ông NQB và bà TTAN đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2021/0019985 ngày 08/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ