vanban.org

Quyết định 323/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Ngọc L – sinh ngày 07/8/2008. Giao con chung cho bà Lê Thanh Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thập D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 5/2020… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 236/2020/ TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Thập D – sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp X, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu;

Bà Lê Thanh Khánh N – sinh năm 1981; Địa chỉ: 86/9 T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N chung sống với nhau từ năm 2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 223/2007, quyển số 01/P12, ngày 06/11/2007). Quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà N là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.

Ông D và bà N chung sống đến khoảng năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Hai bên tuy không ly thân nhưng không quan tâm, chăm sóc nhau. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông D và bà N yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Ngọc L – sinh ngày 07/8/2008. Hai bên thỏa thuận: Bà Lê Thanh Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Thập D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 5/2020 đến khi trẻ Linh đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N chịu.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Ngọc L – sinh ngày 07/8/2008. Giao con chung cho bà Lê Thanh Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thập D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 5/2020 đến khi trẻ Linh đủ 18 tuổi.

Trong trường hợp , ông Nguyễn Thập D chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Ông Nguyễn Thập D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Thập D và bà Lê Thanh Khánh N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016104 ngày 18/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ