- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Doãn Thị Thu Huệ- Nguyễn Thái S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Bà Doãn Thị Thu H – sinh năm 1987; Ngƣời yêu cầu: Ông Nguyễn Thái S – sinh năm 1976; Cùng ĐKTT: Phố V, xã V, huyện Đ, Thành phố H; Cùng nơi cư trú: Số 7 ngách 2 ngõ 199 đường T, phường T, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thái S và bà Doãn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 22/3/2013 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Đ, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, ông, bà thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Thái S và bà Doãn Thị Thu H cùng xác định ông, bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu B – sinh ngày 09/5/2014; cháu Nguyễn Phong V – sinh ngày 23/5/2019. Khi ly hôn, ông, bà thỏa thuận: bà H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung. Bà H tự nguyện không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thái S và bà Doãn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Bà Doãn Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái S và bà Doãn Thị Thu H. 1.2. Về con chung: Bà Doãn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu B – sinh ngày 09/5/2014; cháu Nguyễn Phong V – sinh ngày 23/5/2019. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông S cho đến khi bà H yêu cầu hoặc có thay đổi khác. Ông Nguyễn Thái S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Nguyễn Thái S và bà Doãn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Doãn Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000227582 ngày 09 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - Ủy ban nhân dân xã V, huyện Đ, thành phố H(số ĐKKH: 30; Quyển số: 01/2013); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |