vanban.org

Quyết định 322/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Cẩm T và anh Trịnh Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh T thoả thuận giao con chung tên Trịnh Ngọc Bảo T –sinh ngày 19/5/2020 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Cẩm Tiên-Trịnh Quốc Toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 247/2023/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hồ Thị Cẩm T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Ấp 4, xã V.C, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

- Anh Trịnh Quốc T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp T.P, xã T.L.T, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Cẩm T và anh Trịnh Quốc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VC, huyện Châu Thành, tỉnh Long An vào ngày 24/3/2021. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, không thể hoà hợp, khả năng đoàn tụ không còn nên chị Hồ Thị Cẩm T và anh Trịnh Quốc T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trịnh Ngọc Bảo T –sinh ngày 19/5/2020. Chị T và anh T thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 6 năm 2023 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Hồ Thị Cẩm T và anh Trịnh Quốc T thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Chị Hồ Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Cẩm T và anh Trịnh Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh T thoả thuận giao con chung tên Trịnh Ngọc Bảo T –sinh ngày 19/5/2020 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn.

Không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh T thoả thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0021746 ngày 15/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại chị T số tiền 150.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúcthẩm.

Cỡ chữ