- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2018/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 355/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn M, sinh năm 1984
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984
Cùng ĐKHKTT tại: Đường H, phường Đ, quận H, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận H, Thành phố H ngày 08/02/2007 (Giấy chứng nhận kết hôn số 20) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống và sinh hoạt hàng ngày. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, viÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù ®îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 15 th¸ng 10 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 19/5/2007. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Minh Đ, anh Trần Văn M tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về công nợ chung: Anh, chị xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn M tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 19/5/2007.
Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh Đ, anh Trần Văn M đóng góp tiền nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002618 ngày 04/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |