- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 16 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 289/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 09 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đào Thị Ngọc H - Sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 180 đường L, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Nguyễn Thanh S - Sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 82 đường D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Đào Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh S kết hôn vào năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng ông bà sống tại số 82 D, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Vợ chồng ông S và bà H chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không sắp xếp được công việc và thỏa thuận để hài hòa lợi ích của cả hai, dù cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Ông S và bà H được hai bên gia đình khuyên nhủ và hòa giải nhưng mâu thuẫn của vợ chồng vẫn không được khắc phục. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Hiện nay, ông S và bà H thấy tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn quá trầm trọng, sống không có hạnh phúc và vợ chồng không còn yêu thương gì nhau nªn đề nghÞ Tßa ¸n c«ng nhËn viÖc thuËn t×nh ly h«n.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
ơ
ơQUYẾT ĐỊNH:
ơ
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H thống nhất vợ
chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H thống nhất vợ
chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Nguyễn Thanh S và bà Đào Thị Ngọc H cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng bà H và ông S đã nộp theo biên lai thu số 0006507 ngày 13/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân q. Hải Châu - Ủy ban nhân dân phường H - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Ba |