vanban.org

Quyết định 321/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H. Về con chung: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H thỏa thuận thống nhất bà Lê Thị Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con Trần Mỹ D, sinh ngày 21/6/2019 và Trần M, sinh ngày 10/4/2016 đến khi hai con đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đ - Lê Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 260/2026/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Trần Đ, sinh năm 1991, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/02/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; nơi đăng ký thường trú: Tổ 45 phường K, thành phố Đà Nẵng.

Hiện ở tại: 1123/2A2, quốc lộ 1A, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1989, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; địa chỉ: Tổ 72, phường T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình đề ngày 29/4/2026 và tại phiên hòa giải ngày 02/6/2026 của người yêu cầu ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C (nay là phường K, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 06/3/2015. Do đó hôn nhân của ông, bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Các bên thừa nhận quá trình chung sống mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và thống nhất ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H có 02 con chung là Trần Mỹ D, sinh ngày 21/6/2019 và Trần M, sinh ngày 10/4/2016. Khi ly hôn, ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H thỏa thuận thống nhất bà Lê Thị Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con đến khi hai con đủ 18 tuổi. ông Trần Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000 đồng (2.000.000 đồng/1 con/1 tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2026, vào ngày 05 hàng tháng.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H là sự thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H xác định không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H.

- Về con chung: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H thỏa thuận thống nhất bà Lê Thị Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con Trần Mỹ D, sinh ngày 21/6/2019 và Trần M, sinh ngày 10/4/2016 đến khi hai con đủ 18 tuổi. Ông Trần Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng (2.000.000 đồng/1 con/1 tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2026, vào ngày 05 hàng tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H xác định không có.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Đ và bà Lê Thị Thanh H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005215 ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ